Tổng hợp một số họ, đệm, tên tiếng Việt dịch sang tiếng Trung
Dưới đây, Học tiếng trung đã sưu tầm và tổng hợp một số họ, đệm, tên tiếng việt dịch sang tiếng trung
1. Quyên
Người có họ, đệm, tên tiếng Việt là Quyên thường lấy chữ 娟 (Juān) với nghĩa quyên góp để làm tên. Ngoài ra bạn có thể chọn một trong các nghĩa dưới đây để làm tên cho mình.
| Quyên | 涓 | Juān | Suối nhỏ (cổ văn): Tiểu quyên Không đáng kể: Chung quyên chi lực (góp sức mọn) Dáng nước chảy: Quyên quyên |
| Quyên | 捐 | Juān | Vứt bỏ: Quyên khí (cổ văn); Quyên sinh (tự tử) Đóng góp: Quyên tiền (góp tiền); Quả quyên (xin tặng tiền khác với Quyên tiền) |
| Quyên * | 娟 | Juān | Đóng góp: Quyên tiền (góp tiền); Quả quyên (xin tặng tiền |
| Quyên | 鹃 | Juān | Cụm từ: Đỗ quyên (* chim cuốc: Quyên đã gọi hè; * hoa azalea) |
| Quyên | 圈 | Juān | Vòng quý làm nữ trang: Tai đeo quyên Còn âm là Khuyên* |
| Quyên | 蠲 | Juān | Từ đệm sau miễn: Miễn quyên (miễn trừ) |
| Quyên | 涓 | Juān | Suối nhỏ (cổ văn): Tiểu quyên Không đáng kể: Chung quyên chi lực (góp sức mọn) Dáng nước chảy: Quyên quyên |
| Quyên | 捐 | Juān | Vứt bỏ: Quyên khí (cổ văn); Quyên sinh (tự tử) Đóng góp: Quyên tiền (góp tiền); Quả quyên (xin tặng tiền khác với Quyên tiền) |
| Quyên * | 娟 | Juān | Đóng góp: Quyên tiền (góp tiền); Quả quyên (xin tặng tiền |
| Quyên | 鹃 | Juān | Cụm từ: Đỗ quyên (* chim cuốc: Quyên đã gọi hè; * hoa azalea) |
| Quyên | 圈 | Juān | Vòng quý làm nữ trang: Tai đeo quyên Còn âm là Khuyên* |
| Quyên | 蠲 | Juān | Từ đệm sau miễn: Miễn quyên (miễn trừ) |
2. Anh
Người có họ, đệm, tên tiếng Việt là Anh thường lấy chữ 英 (Yīng) với nghĩa anh hùng. Ngoài ra bạn có thể chọn một trong các nghĩa dưới đây để làm tên cho mình.
|
Việt |
Hán |
Số nét |
Ý nghĩa |
|
anh |
嘤 |
17 |
bụng kêu anh ách |
|
anh |
婴 |
14 |
anh hài (đứa bé mới sinh) |
|
anh |
櫻 |
11 |
hoa anh đào |
|
anh |
纓 |
11 |
hồng anh thượng (giáo dài có tua đỏ) |
|
anh |
罂 |
8 |
quả anh túc |
|
anh |
英 |
5 |
anh hùng |
|
anh |
莺 |
7 |
chim vàng anh |
|
anh |
鹦 |
10 |
chim anh vũ |
|
anh |
鶧 |
8 |
chim vàng anh |
|
anh |
10 |
anh ca yến vũ (cảnh xuân vui vẻ) |
|
|
anh |
鸚 |
17 |
con vẹt |
Tham khảo thêm: chụp ảnh cưới cho bà bầu
3. Khánh
Người có họ, đệm, tên là KHÁNH trong tiếng Việt sang tiếng Trung thường lấy chữ 庆 (Qìng) với nghĩa là: Mừng: Khánh hạ; Khánh chúc – Dịp lễ mừng: Đại khánh; Quốc khánh. Ngoài ra có thể lấy các chữ KHÁNH sau:
| Khánh | 罄 | Qìng | Dùng cho hết: Khánh kì sở hữu; Khánh tận (không còn gì) Kể cho hết: Khánh hành nan thư (hành vi ác đức – bút nào ghi cho hết được) |
| Khánh | 磬 | Qìng | Kẻng đá kêu to khi có người gõ Loại chuông chùa ngửa miệng |
| Khánh * | 庆 | Qìng | Mừng: Khánh hạ; Khánh chúc Dịp lễ mừng: Đại khánh; Quốc khánh |
4. Mai
Người có họ, đệm, tên là MAI trong tiếng Việt sang tiếng Trung thường lấy chữ 梅 (Méi) với nghĩa là: Cây mơ: Mai hồng sắc (đỏ da mơ); Thanh mai trúc mã (mơ xanh ngựa tre: cô cậu quen nhau từ thuở nhỏ); Có màu trắng: Băng phiến mai hoa; Có hình hoa mơ: Mai độc (syphilis). Ngoài ra có thể lấy các chữ MAI sau:
| Mai | 莓 | Méi | Dâu tây: Thảo mai |
| Mai | 媒 | Méi | Bà mối: Mai bà Giúp nhuộm cho bền màu: Mai nhiễm |
| Mai | 枚 | Méi | Hoa hồng: Mai khôi Còn âm Môi, Mân Trái mơ muối chua, ngọt: Ô mai |
| Mai | 玫 | Méi | Từ giúp đếm: Bất thắng mai cử (khó đếm cho hết) Tăm ngậm cấm nói Họ |
| Mai | 霉 | Méi | Mốc: Phát mai; Thanh mai tố (penicillin) Mùa mưa xuân: Hoàng mai quý |
| Mai | 霾 | Mái | Sương nhẹ |
| Mai | 埋 | Mái | Chôn: Mai địa lôi; Mai danh ẩn tích Nấp, rình: Mai phục |
| Mai | 煤 | Méi | Than đá: Mai khí táo (bếp ga); Mai du (dầu tây rút từ than mỏ) Đen: Mai tinh (hổ phách đen) |
5. Gia
Người có họ, đệm, tên là GIA trong tiếng Việt sang tiếng Trung thường lấy chữ 嘉 (jiā) với nghĩa là:
– Quý: Gia tân (khách quý)
– Giới thiệu khen: Gia tưởng; Khả gia (đáng khen); Gia miễn (khen và khích lệ ? cổ văn)
– Tên tỉnh: Gia Định
Cũng có người cho rằng nên lấy chữ 家 (jiā) với nghĩa là:
– Người nhà: Nguyễn gia hoà Trần gia
– Tổ ấm: Hồi gia; Gia sửu (tai tiếng người nhà muốn giấu)
– Từ giúp đếm nhà…: Tam gia thương điếm (ba cửa tiệm)
– Kẻ chuyên nghiệp: Ngư gia; Khoa học gia
– Học phái: Bách gia tranh minh (trăm nhà đua nhau hót)
– Nuôi thuần: Gia súc
– Thân thích vai trên của người đương nói: Gia phụ; Gia gia (bố tôi: jia yé); Gia huynh (Xem Xá)
. Một số từ GIA khác:
| GIA | (jiā) | – Cộng lại: Gia pháp; Nhị gia ngũ đẳng vu thất (2+5 = 7) – Hơn thế nữa; Lại: Khổ cán gia xảo cán (chịu khó lại làm giỏi) – Tăng: Gia bội; Gia phong (ban tước) – Làm cho: Gia ân; Gia hại; Gia hình – Lễ lên ngôi: Gia miện – Khen hết lời: Bất gia lão lự (không dám!) – Phiên âm: Gia nã đại (Canada); Gia lợi phúc ni á (California) (tắt là Gia Châu); Gia lặc tỉ hải (Caribbean Sea) Gia luân(Gallon) – Đà Lạt: Đại gia (TH) |
|
| GIA | (jiā) | Phiên âm áo jacket: (jiakè): Gia khắc | |
| GIA | (jiā) | Phiên âm: Gia phi (cà phê); Gia li (cà ri) | |
| GIA | (jiā) | – Cây cà (eggplant) – Cà chua: Phiên gia – Xem Gia (jia) |
|
| GIA | (jiā) | Có nghĩa như Gia không có bộ Nhân, ở mấy cụm từ: Gia cụ(đồ gỗ trong nhà); Gia loã (xem Gia ở trên); Gia thập (đồ lặt vặt) | |
| GIA | (jiā) | Chất Gallium (Ga) | |
| GIA | (jiā) | Phiên âm: Gia tô (Jesus); Gia hoà hoa (Jehovah); Gia lộ tát lãnh (Jerusalem) | |
| GIA | (jiā) | – Bố: Gia nương (ba má) – Từ người xưa gọi các bậc đáng kính: Lão gia; Thiếu gia – Trời: Lão Thiên gia – Chồng và các con trai đã lớn: Gia môn – Cụm từ: Gia gia (yé ye) (* ông nội; * cụ đáng bậc ông) |
|
| GIA | (jiā) | – Phiên âm: Gia mã xạ tuyến (gamma ray) – Xem Gia (jia) và Già (qié) |
|
| GIA | (jiā) | – Thứ đàn Triều Tiên: Gia gia (ga) cầm – Phiên âm: Gia lợi lược (Galileo) – Xem Gia (ga); Gia (ye); và Già (qié) |
|
| GIA | (jiā) | – Tên đàn: Gia gia cầm – Xem Gia (ga); Già (qié) |
|
| GIA | (jiā) | – Quý: Gia tân (khách quý) – Giới thiệu khen: Gia tưởng; Khả gia (đáng khen); Gia miễn(khen và khích lệ ? cổ văn) – Tên tỉnh: Gia Định |
|
| GIA | (jiā) | Món trang sức của các bà ngày xưa | |
| GIA | (jiā) | Chim cuốc kêu to: Mỏi miệng cái gia gia | |
| GIA | (jiā) | – Cây dừa: Gia tử (trái dừa) – Cải hoa cauliflower: Hoa gia cải |
|
| GIA | (jiā) | – Tiếng hỏi ở cổ văn: Thị gia; Phi giả – Cha; bố đẻ |
6. Văn
Người có họ, đệm, tên là VĂN trong tiếng Việt sang tiếng Trung thường lấy chữ 文 (Wén) với nghĩa là: Chữ viết: Chung đỉnh văn (chữ khắc trên đồ đồng cổ); Ngôn ngữ: Anh văn; Hán văn; Cách diễn tả: Tình văn tịnh mậu (ý tưởng và văn đều hay); Văn sĩ TH có hai lối viết một lối bình dân gọi là Bạch; và lối viết cao kì gọi là Văn (thứ này gồm cổ văn); ngoài ra lại có lối dung hoà cả hai: Bán văn bán bạch, Văn phòng tứ bảo (bút, thoi mực, nghiên mục, giấy); Chỉ có hình thức bên ngoài: Hư văn; Ngạch song lập với võ: Văn quan Dáng vẻ thanh tao: Văn nhân; Văn nhã; Văn hoả (lửa nhỏ); Một số hiện tượng thiên nhiên: Thiên văn; Thuỷ văn; Che đậy: Văn quá sức phi (che tội và tô cho nhẹ các điều lầm lỡ); Đồng tiền (cổ văn); Phiên âm; Brunei: Văn lai (vơi bộ thảo); Mấy cụm từ: Nhất văn bất trị (không đáng một chữ, một đồng); Văn cáp (con sò); Văn thân (* nhóm nhà Nho bất mãn với triều Huế; * khắc hình chàm lên da: tattoo). Các chữ VĂN khác:
| Văn | 闻 | Wén | Nghe: Văn tấn (nghe tin tức) Tin tức: Yếu văn (tin quan trọng) Nổi tiếng; Văn danh; Văn nhân Tiếng đồn tốt xấu: Uế văn (tiếng xấu) Hít; ngửi: Văn yên diệp (hít thuốc lá) |
| Văn | 汶 | Wén | Nét gợn: Tế văn mộc (gỗ mịn hạt) Vân: Văn thạch (đá có vân) Cụm từ: Văn ti bất động (chấm gợn hay sợi tơ cũng không lung lay) |
| Văn * | 文 | Wén | Chữ viết: Chung đỉnh văn (chữ khắc trên đồ đồng cổ) Ngôn ngữ: Anh văn; Hán văn Cách diễn tả: Tình văn tịnh mậu (ý tưởng và văn đều hay) Văn sĩ TH có hai lối viết một lối bình dân gọi là Bạch; và lối viết cao kì gọi là Văn (thứ này gồm cổ văn); ngoài ra lại có lối dung hoà cả hai: Bán văn bán bạch, Văn phòng tứ bảo (bút, thoi mực, nghiên mục, giấy) Chỉ có hình thức bên ngoài: Hư văn Ngạch song lập với võ: Văn quan Dáng vẻ thanh tao: Văn nhân; Văn nhã; Văn hoả (lửa nhỏ) Một số hiện tượng thiên nhiên: Thiên văn; Thuỷ văn Che đậy: Văn quá sức phi (che tội và tô cho nhẹ các điều lầm lỡ) Đồng tiền (cổ văn) Phiên âm; Brunei: Văn lai (vơi bộ thảo) Mấy cụm từ: Nhất văn bất trị (không đáng một chữ, một đồng); Văn cáp (con sò); Văn thân (* nhóm nhà Nho bất mãn với triều Huế; * khắc hình chàm lên da: tattoo) |
7.Phương
Người có họ, đệm, tên là PHƯƠNG trong tiếng Việt sang tiếng Trung thường lấy chữ 芳(Fāng) với nghĩa là: Thơm: Phương thảo; Tiếng thơm: Lưu phương bách thế. Ngoài ra có các từ PHƯƠNG KHÁC là:
| Phương | 方 | Fāng | Vuông: Phương trác; Nhất mễ kiến phương (một mét vuông); Phương tiêm bi (obelisk) Khôn lớn: Phương trưởng Mấy danh từ Toán: Phương số (số bên vai một số khác đòi phải nhân số này lên bao nhiêu lần); Phương trình (equation) Thật thà lương thiện: Chân phương Hướng: Đông phương Phe phái: Song phương Tên họ Nơi: Viễn phương Lối làm việc: Phương án; Phương pháp; Phương thức Đơn thuốc: Xử phương (còn nghĩa là cho đơn thuốc) Vào lúc này: Phương kim (hiện nay); Phương tài (giờ đây) Mấy cụm từ: Phương bộ (thong thả cất bước); Phương giá (cùng ngồi xe – cổ văn); Phương khối hiệu (ngoặc vuông [ ]); Phương thốn (* tấc vuông; * tấc lòng); Phương thốn dĩ loạn (lòng rối bời bời); Phương tiện (* tiện lợi; * hơn thiệt; * đi nhà cầu – tiếng bình dân; * có tiền); Phương trình (equation trong Toán); Phương trượng (nhà sư quản nhậm chùa); Phương Trượng (cổ văn – cõi xa ở biển Đông nơi tiên ở); Phương tướng (hình người quá cố mang theo đám tang); Phương viên (* đường hình tròn; * phạm vi đền chùa) |
| Phương * | 芳 | Fāng | Thơm: Phương thảo Tiếng thơm: Lưu phương bách thế |
| Phương | 钫 | Fāng | Chất francium (Fr) Bình rượu ngày xưa có miệng vuông |
| Phương | 枋 | Fāng | Cây gỗ xẻ vuông: Phương tử (cái thước kẻ) |
| Phương | 妨 | Fāng | Sự thiệt hại: Bất phương (chẳng hại gì!); Thí thí hựu hà phương (cứ thử có hại gì?) Xem Phương (fáng) |
| Phương | 妨 | Fāng | Dáng khoẻ mạnh tươi tốt: Phương phi |
| Phương | 鲂 | Fāng | Loại cá rô mình có dáng hình tam giác |
| Phương | 妨 | Fāng | Gây ra thế kẹt: Phương ngại giao thông; Phương hại (làm hại); Vô phương; Bất phương (chẳng hệ gì) Xem Phương (fang) |
| Phương | 匚 | Fāng | Bộ gốc còn âm là Hạng, giúp viết mấy từ tả dáng hộp kín |
8. Thanh
Người có họ, đệm, tên là THANH trong tiếng Việt sang tiếng Trung thường lấy chữ 青 (Qīng) với nghĩa là: Xanh: Thanh khâm (học trò); Thanh y (đứa ở gái); Thanh tiêu (hạt tiêu); Thanh vân (ra làm quan); Thanh xuất vu lam (màu lấy từ cây chàm lại xanh hơn chàm: trò hơn thầy); Đen: Thanh bố (vải thâm; Thanh ti (tóc đen – cổ văn); – Con mắt (cổ văn): Thanh lai (nhìn chếch – lối xưa tỏ ý kính nể); Cỏ lúa còn non: Đạp thanh; Khán thanh (xem lúa sắp chín); Còn trẻ: Thanh niên; Triều TH (1644 – 1911) phát tích từ Mãn châu; Địa danh: Thanh hải (hồ mặn Ko-ko Nor: ở tỉnh Thanh hải TH; nơi hài cốt tử sĩ nằm phơi không ai lượm); Thanh hoá (hoa) (ở VN); Tên họ. Ngoài ra còn có các chữ THANH khác như sau:
| Thanh | 清 | Qīng | Trong: Thanh tất (sơn bóng); Thanh thang (canh trong) Giải thích rõ: Thuyết bất thanh (khó cắt nghĩa); Số bất thanh (không rõ số) Yên tĩnh: Thanh quy (nhà chùa dạy ở lặng) Đầu xuân: Thanh minh Tới hết: Thanh toán Kiểm: Thanh tra Đạo Hồi: Thanh chân giáo |
| Thanh * | 青 | Qīng | Xanh: Thanh khâm (học trò); Thanh y (đứa ở gái); Thanh tiêu (hạt tiêu); Thanh vân (ra làm quan); Thanh xuất vu lam (màu lấy từ cây chàm lại xanh hơn chàm: trò hơn thầy) Đen: Thanh bố (vải thâm; Thanh ti (tóc đen – cổ văn); – Con mắt (cổ văn): Thanh lai (nhìn chếch – lối xưa tỏ ý kính nể) Cỏ lúa còn non: Đạp thanh; Khán thanh (xem lúa sắp chín) Còn trẻ: Thanh niên Triều TH (1644 – 1911) phát tích từ Mãn châu Địa danh: Thanh hải (hồ mặn Ko-ko Nor: ở tỉnh Thanh hải TH; nơi hài cốt tử sĩ nằm phơi không ai lượm); Thanh hoá (hoa) (ở VN) Tên họ |
| Thanh | 腈 | Jīng | Hoá chất nitrile: Thanh luân (sợi nhân tạo loại acrylic) |
| Thanh | 睛 | Jing | Trời không có mây: Thanh thiên |
| Thanh | 蜻 | Qīng | Con chuồn chuồn: Thanh đình |
| Thanh | 声 | Shēng | Tiếng nói; tiếng động: Cước bộ thanh; Tiểu thanh thoại thuyết (tiếng nói sẽ) Làm động: Bất thanh bất hưởng (không nói năng gì hết) Mấy dấu lên xuống trong tiếng TH Tiếng tốt tiếng xấu: Thanh danh; Thanh uy Giải thích: Thanh biện; Thanh xưng (nói công khai) |
| Thanh | 菁 | Jīng | Xum xê (cổ văn): Thanh thanh Củ cải trắng (turnip): Man thanh; Vô thanh Xem Tinh (jing) |
| Thanh | 圊 | Qīng | Cầu tiêu: Thanh phì (phân) |
