Bài 43: Đã bán hết rồi.

Bài 43: Đã bán hết rồi.

Đàm thoại:
A:你看见佳佳了吗?
Nǐ kànjiàn Jiājiā le ma?
Bạn đã gặp Gia Gia chưa ?

B:没看见。你进大厅去找她吧。
Méi kànjiàn, nǐ jìn dàtīng qù zhǎo tā ba.
Vẫn chưa. Bạn vào đại sảnh tìm cô ấy xem sao .

*****

A:佳佳,买到票了没有?
Jiājiā, mǎidào piào le méiyǒu?
Gia Gia, bạn đã mua vé chưa vậy ?

C:还没有呢。
Hái méiyǒu ne.
Vẫn chưa.

A:快到南边的窗口去买,那边人比较少。
Kuài dào nánbiān de chuāngkǒu qù mǎi, nàbiān rén bǐjiào shǎo.
Bạn mau đến cổng ở phía Nam mua đi, ở phía đấy ít người hơn.

C:到北京的机票有吗?
Dào Běijīng de jīpiào yǒu ma?
Cho hỏi có vé đi Bắc Kinh không ạ ?

D:三天以内的都卖完了。你应该早点预订。
Sāntiān yǐnèi de dōu mài wánle. Nǐ yīnggāi zǎodiǎn yùdìng.
Vé đó đã bán hết trong vòng ba ngày rồi. Bạn cần đặt mua sớm hơn mới được.

C:求你了,我有急事,帮帮忙吧!
Qiú nǐ le, wǒ yǒu jíshì, bāngbangmáng ba!
Nhờ cô giúp với, vì tôi đang có việc gấp nên hãy giúp tôi với.

D:啊,有一张15号的。
A, yǒu yìzhāng shíwǔ hào de.
À, còn một vé của ngày 15.

C:我要了。几点起飞?
Wǒ yàole, jǐdiǎn qǐfēi
Vậy thì tôi mua vé đó. Mấy giờ thì khởi hành vậy ?

D:您看,机票上写着14点05分起飞。
Nín kàn, jīpiàoshàng xiězhe shísì diǎn língwǔ fēn qǐfēi.
Trên vé có ghi 14:05 bay.
D:小姐,您的钱包忘在这里了。
Xiǎojiě, nín de qiánbāo wàng zài zhèli le.
Xin lỗi, ví của bạn để quên ở đây.

C:哦!谢谢!
O, xièxie.
À, cám ơn nhiều.

■Từ đơn:
大厅(dàtīng/名詞):Đại sảnh
南边(nánbiān/名詞):Phía nam
※Từ 「边」trong tiếng Việt có nghĩa “ phía “, trong tiếng Anh tương đương “ Side”. Ngoài ra đối với phía đông tây nam bắc , ta có cách nói:
「左边(zuǒbiān)」「右边(yòubiān)」「前边(qiánbiān)「后边(hòubiān)」
窗口(chuāngkǒu/名詞):Phòng bán vé
机票(jīpiào/名詞):Vé máy bay
※Nó chính là 「飞机票」
以内(yǐnèi/名詞):Trong ~ ( phạm vi thời gian, kỳ hạn, lượng. )
完(wán/動詞):Kết thúc, làm xong ( Dùng phía sau động từ )
预订(yùdìng/動詞):Đặt chỗ
求(qiú/動詞):Làm ơn, nhờ giúp đỡ.
急事(jíshì/名詞):Việc gấp
帮忙(bāngmáng/動詞):Giúp đỡ
起飞(qǐfēi/動詞):Cất cánh
着(zhe/助詞):Đang làm ( Thể hiện trạng thái tiếp diễn của trạng thái và hành động (dùng sau động từ và tính từ ))
忘(wàng/動詞):Quên
钱包(qiánbāo/名詞):Ví tiền

■Cụm từ cần chú ý thứ:“ Nhờ bạn đấy ! “: Cách nói dùng để nhờ đối phương giúp đỡ việc gì đó
Câu “ 「求你了,我有急事,帮帮忙吧!(Qiú nǐ le, wǒ yǒu jíshì, bāngbangmáng ba!)」―Nhờ cô đó, tôi đang có việc gấp nên hãy giúp tôi với! “ đã xuất hiện trong bài đàm thoại. Những trường hợp mà người nước ngoài gặp khó khăn nhờ người dân địa phương giúp đỡ xảy ra nhiều. Trong những trường hợp cần sự giúp đỡ như vậy ta hãy sử dụng mẫu câu này.

Ngoài cách nói 「求你了」ta còn cách nói khác là 「求求你」. Trong tiếng Anh cách nói này là “ I beg you “, còn trong tiếng Việt mang nghĩa “ Làm ơn “, “Nhờ bạn đó “. Vì dạng câu này chứa đựng ý nhờ cậy , dựa dẫm vào đối phương nên ta sẽ cảm thấy nó hơi phóng đại vấn đề như trong trường hợp muốn mua vé đã bán hết trong bài đàm thoại thể hiện.

Tuy nhiên mẫu câu này cũng có thể được sử dụng trong trường hợp chuyện đã xảy ra, không thể thay đổi trong thực tế, và trong trường hợp có xen lẫn nói đùa.
Vì là cách nói “ ( Nếu như bỏ lỡ cái này thì sau này sẽ không có nữa ) nên thực lòng nhờ cậy bạn giúp đỡ “ nên khi sử dụng nó hãy sử dụng thêm những từ có tính âm điệu như “ Thật đó! Nhờ bạn đó, nha … “ kèm theo để làm tăng biểu cảm cho câu
Cách nói 「帮帮忙」cũng mang ngữ điệu có nghĩa “ Cho tôi mượn sức bạn một tý “. So với cách nói「请你帮忙(Qǐng nǐ bāngmáng)」thì cách nói này nhẹ và nhã nhặn hơn.

■Ngữ pháp 1: Bổ ngữ 「着(zhe)」thể hiện sự liên tục của hành động và trạng thái
Gắn bổ ngữ 「着(zhe)」phía sau tính từ và động từ sẽ cho ra mẫu câu thể hiện sự liên tục của hành động và trạng thái “Đang làm ~ “ , “ Hiện làm ~ “

Trong trường hợp thể hiện sự liên tục của hành động, nếu được hỏi nó khác như thế nào so với thể tiếp diễn (在+V) và phân biệt để sử dụng như thế nào ? Thì có lẽ nó không khác nhiều.
Cũng có trường hợp cả 「正(zhèng)」「在(zài)」và「着(zhe)」được dùng trong 1 câu. Từ này mang tính cá nhân. Tuy nhiên so với sự tiếp diễn của hành động thể hiện bằng 「在+V」 thì tính tích cực của chủ thể lại không liên quan nhiều khi sự tiếp diễn của động từ được thể hiện bằng 「V+着」.Nó không liên quan đến ý nghĩa của chủ thể mà tạo cho ta cảm thất có một hành động nọ đang diễn ra ( Đa phần dùng để tạo điểm nhấn trong câu )

Thể phủ định của dạng câu này là 「没(有)+V+着」và thể nghi vấn là 「V+着(+目的語)+没有?」

Ví dụ)
窗户开着,门没开着。(Chuānghu kāizhe, mén méi kāizhe./ Cửa sổ đang mở nhưng cửa lại không mở)
衣柜里挂着很多衣服。(Yīguì li guàzhe hěn duō yīfu./ Rất nhiều quần áo được treo trong tủ)
书上边没有写着你的名字。(Shū shàngbiān méiyǒu xiězhe nǐ de míngzi./ Trên sách không có viết tên của bạn)
他没拿着东西。(Tā méi názhe dōngxi./ Anh ấy không mang theo gì cả)
门开着没有?(Mén kāizhe méiyǒu?/ Cửa mở chưa vậy ?)
你带着护照没有?(Nǐ dàizhe hùzhào méiyǒu?/ Bạn đã mang theo hộ chiếu chưa ?)

■Nghữ pháp 2:「见(jiàn)」 đượ dùng làm bổ ngữ của động từ
Trong bài có xuất hiện câu 「你看见佳佳了吗?(Nǐ kànjiàn Jiājiā le ma?)」: Bạn đã gặp Giai Giai chưa ? Có lẽ sẽ hơi rối với mọi người nhưng trong trường hợp này động từ chính trong câu là 「看」 và bổ ngữ kết quả cho động từ đó chính là 「见」
Có hai động từ được dùng trong trường hợp này chính là 「看(kàn/ Xem 」「听(tīng/ Nghe )」, chúng sẽ trở thành「看见(kànjiàn)」「听见(tīng jiàn)」 với nghĩa “ Đã thấy “, “ Đã nghe “. Ta có cách nói khác trong trường hợp này chính là 「看到(kàndào)」「听到(tīngdào)」