Các từ ngữ trọng điểm trong ngữ pháp tiếng Trung

1. Động từ + 出来
– Dùng để biểu thị ( một sự vật nào đó) từ trong ra ngoài ( hướng về phía người nói).
Ví dụ :
1) 为什么每次遇到他的目光我的心就跳得很快,像要跳出来一样。
2) 上课的时候,突然从教室里跑出来一个学生。
– Biểu thị động tác đã có kết quả , hoặc động tác khiến đối tượng tương ứng từ không đến có , từ ẩn nấp đến hiện ra , từ không quen biết đến quen biết.
ví dụ :
3)这些问题我根本就不可能给出答案来。
4) 生活还应该包括我们提出来的问题。
2. 非。。。。不可
– Nhất thiết, nhất định phải.
Ví dụ :
1)爸爸, 为什么我非读书不可?
2) 爸, 为什么孩子们走出家门,离开我们不可?
3)你的眼睛近视得很厉害,非戴眼镜不可。
– Khẳng định sẽ , không thể không…Thường dùng trong trường hợp sẽ xuất hiện tình huống không được như ý .
Ví dụ :
4)在中国, 如果一个男的戴着绿色的帽子,别人非笑话他不可。
5) 这么冷的天你衣服穿得这么少,非感冒不可。
3. 仍然
– Giống như 还, 还是 biểu thị tình huống , kiểu dáng… không có gì thay đổi .
Ví dụ :
1) 妈,你为什么对我仍然不放心?你女儿已经长大了。
2) 这些问题我已经说了很多次了,可是现在仍然没有解决。
3) 昨天我给家里打电话,第一次占线,第二次占线,第三次仍然占线。
4. 再也
– Biểu thị trước một thời điểm nào đó đã từng có một hành động, động tác, trạng thái nào đó, nhưng về sau không lặp lại hoặc sẽ không bao giờ lặp lại nữa. Phía sau thường mang “不” hoặc “没”.
再也不。。。。了
再也没。。。。过
Ví dụ:
1) 难道我真的再也见不到你们了吗?
2)小王每次喝醉酒了后总是说以后再也不喝酒了。
3) 老王17 岁离开老家以后,就再也没吃过海鲜。
4)上小学的时候,我吃海鲜吃坏了肚子,从那以后,我再也没吃过海鲜。
5. 渐渐
– Phó từ, biểu thị một sự việc hay tình huống nào đó sẽ thay đổi cùng với thời gian.Sau từ này có thể có trợ từ kết cấu 地, nhưng nếu dùng ở đầu câu thì bắt buộc phải 地。
Ví dụ :
1)为什么我的头发渐渐都白了。
2)我的汉语水平渐渐提高。
3) 渐渐地,凤小了,雨停了。
4)来中国以后,我渐渐习惯了早睡早起。
6. 显然
– Biểu thị rất dễ nhận ra hay hiểu ra. Thường được đặt trước cụm động từ , cụm tính từ hoặc ở đầu câu.
Ví dụ :
1) 早晨地上,房子上都是湿的,夜里显然下过雨。
2) 老板进来以后一句话也不说,显然不高兴。
3)前一天我刚到他家玩儿过,根本没看到他有那么巨大的玩具火车,他显然在说谎。
7. 想起来
– Biểu thị người, vật hoặc sự vật nào đó trong ký ức được tái hiện lại. Hình thức phủ định dùng “ 想不起来”.
想(不)起。。。来
想(不)起来。。。。。。
Ví dụ :
1)我怕哪个小朋友突然想起来这件事。
2) 昨天去东西,到了商店我才想起来自己没带钱包。
3) 他是我的小学同学,我想了很长时间才想起他的名字来。
4)我的电脑里有这个文件,可是我想不起来它在哪儿了。
8. 以来
– Biểu thị một thời điểm nào đó trong quá khứ cho đến thời điểm hiện tại. Trước đó có thể kết hợp với “自” , “自从” để tạo thành cấu trúc “自。。。以来” “自从。。。以来” . Sau đó thường là trạng thái tiếp tục tồn tại hoặc tổng kết tình hình tồn tại trong suốt thời gian đó.
Ví dụ :
1) 这是我有记忆以来记得最清楚的一次说谎。
2)到中国以来,我一直没有跟原来的朋友联系。
3)自上个星期以来,我已经花了3000 块钱。
4)从有了孩子以来,他们一直没有时间旅行。

Trên đây là ngữ pháp tiếng trung một số từ quan trọng. Tiengtrung.vn chúc các bạn học tốt!

Phạm Dương Châu –Tiengtrung.vn
CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội ĐT : 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585
CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 ) ĐT : 09.8595.8595
KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :
http://tiengtrung.vn/lop-hoc-tieng-trung-online
KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :
http://tiengtrung.vn/hoc-tieng-trung-giao-tiep-1
BỘ TÀI LIỆU HỌC TIẾNG TRUNG :
https://www.facebook.com/trungtamtiengtrung.vn/posts/1312880868784627
Mua sách 500k được tặng khóa boya 1 và 301 câu đàm thoại TRỊ GIÁ 1.400.000 VND

DMCA.com Protection Status